<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tư vấn smartphone &#8211; TRAINGHIEMSO.VN</title>
	<atom:link href="https://trainghiemso.vn/bai-viet/tu-van-smartphone/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://trainghiemso.vn</link>
	<description>CÔNG NGHỆ TRONG TẦM TAY</description>
	<lastBuildDate>Thu, 27 Apr 2017 17:43:30 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2019/06/favicon-75x75.png</url>
	<title>Tư vấn smartphone &#8211; TRAINGHIEMSO.VN</title>
	<link>https://trainghiemso.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>10 điều cần biết khi sạc điện thoại và máy tính bảng</title>
		<link>https://trainghiemso.vn/10-dieu-can-biet-khi-sac-dien-thoai-va-may-tinh-bang/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[An Nhiên]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 29 May 2016 07:22:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[TƯ VẤN]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn smartphone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://trainghiemso.com/?p=15897</guid>

					<description><![CDATA[Những thỏi pin nằm bên trong các thiết bị di động ngày nay là điều [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p id="aui_3_2_0_1372"><strong id="aui_3_2_0_1371">Những thỏi pin nằm bên trong các thiết bị di động ngày nay là điều kì diệu của công nghệ kĩ thuật. Chúng mang trong mình năng lượng mà các thế hệ đi trước không thể nào sánh bằng. Tuy vậy để phát huy được hết các điểm mạnh của chúng nhằm kéo dài thời lượng pin, bạn cũng cần phải biết cách sử dụng hợp lý.</strong></p>
<p><strong><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-15900" title="10 điều cần biết khi sạc điện thoại và máy tính bảng" src="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/10-dieu-can-biet-khi-sac-dien-thoai-va-may-tinh-bang.jpg" alt="10 điều cần biết khi sạc điện thoại và máy tính bảng" width="580" height="384" /></strong></p>
<p><strong>1. Để sạc máy tính bảng một cách nhanh nhất, hãy dùng bộ sạc đi kèm hoặc được thiết kế dành riêng cho máy</strong></p>
<p>iPad và các máy tính bảng khác có thỏi pin khá lớn, vì thế chúng cần đến những bộ sạc có đầu ra lớn để giảm thời gian sạc. Ví dụ, adapter sạc của iPad có đầu ra là 2100mA, gần gấp đôi con số của một cổng USB thông thường. Tất nhiên, sự khác biệt đem lại là rất lớn. Trong bài thử nghiệm của trang công nghệ<em>TechHive</em>, để sạc iPad với bộ sạc nguyên bản mất 5 giờ 9 phút. Trong khi đó nếu sử dụng bộ sạc của iPhone 5, bạn phải mất đến 10 giờ 13 phút để sạc đầy iPad bởi bộ sạc của iPhone có đầu ra tối đa là 1000mA. Thậm chí với các bộ sạc USB du lịch phổ biến khác, kết quả là hơn 24 giờ.</p>
<p>Từ kết quả của các cuộc thử nghiệm trên, có thể dễ dàng thấy rằng để giảm thời gian sạc xuống mức tối thiểu, bạn cần dùng bộ sạc nguyên bản hoặc được thiết kế dành riêng cho thiết bị của bạn. Một số thiết bị được lắp mạch sẽ không cho phép sạc hết công suất của bộ sạc, trừ khi bộ sạc đó chứa một con chip xác nhận đặc biệt. Nếu không, tốc độ sạc sẽ bị giới hạn ở mức rất chậm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>2. Bạn có thể dùng bất cứ bộ sạc nào cho điện thoại</strong></p>
<p>Điện thoại sử dụng các thỏi pin dung lượng thấp hơn máy tính bảng nên bạn không cần đến bộ sạc có đầu ra cao. Vì thế bạn có thể dùng bất cứ bộ sạc nào để sạc điện thoại mà không lo kéo dài thời gian sạc quá nhiều. Thử sạc iPhone 5 bằng các bộ sạc khác nhau, khoảng thời gian dao động từ mức 2 giờ 4 phút với sạc HTC cho đến 2 giờ 59 phút với sạc Samsung. Với bộ sạc nguyên bản, bạn cần 2 giờ 16 phút để sạc đầy iPhone 5. Như vậy bạn sẽ không chịu thiệt hại về thời gian quá nhiều khi sử dụng bộ sạc từ bên thứ ba khi sạc điện thoại hay các thiết bị nho nhỏ khác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>3. Dùng cổng USB trên máy tính để sạc</strong></p>
<p>Nếu bạn không mang theo mình bộ sạc, bạn có thể sạc thiết bị thông qua cổng USB. Cổng USB 2.0 có hai loại: loại thường và loại để sạc. Khác biệt giữa 2 loại này nằm ở lượng năng lượng chúng có thể truyền qua. Một cổng USB thường chỉ có đầu ra ở mức 100mA, trong khi đó một cổng sạc có thể truyền lên đến 500mA. Đó là lý do vì sao khi bạn cắm máy của mình vào một số cổng USB, máy vẫn không hề được sạc hoặc sạc rất chậm. Mặc dù rất nhiều laptop được trang bị cả cổng USB thường và cổng USB sạc, nhiều nhà sản xuất vẫn không đánh dấu các cổng này và cách duy nhất để bạn nhận biết chúng là thử từng cổng một. Trên một số laptop hiện đại, các cổng USB còn có thể xuất dòng điện lên đến 1100mA khi bạn cắm thiết bị của mình vào. Hãy nghiên cứu kĩ loại cổng USB trên máy tính của mình và mức điện nó có thể cung cấp trước khi dùng nó để sạc thiết bị cầm tay.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-15901" title="10 điều cần biết khi sạc điện thoại và máy tính bảng" src="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/10-dieu-can-biet-khi-sac-dien-thoai-va-may-tinh-bang-1.jpg" alt="10 điều cần biết khi sạc điện thoại và máy tính bảng" width="300" height="300" srcset="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/10-dieu-can-biet-khi-sac-dien-thoai-va-may-tinh-bang-1.jpg 300w, https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/10-dieu-can-biet-khi-sac-dien-thoai-va-may-tinh-bang-1-100x100.jpg 100w, https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/10-dieu-can-biet-khi-sac-dien-thoai-va-may-tinh-bang-1-150x150.jpg 150w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<p>Ngoài ra, mặc dù cổng USB 3.0 có thể cung cấp dòng điện cao hơn so với USB 2.0, ở mức 900mA, điều này chỉ có thể đạt được nếu thiết bị cầm tay của bạn cũng hỗ trợ USB 3.0. Nếu bạn cắm một thiết bị sử dụng USB 2.0 vào cổng USB 3.0, dòng diện sẽ vẫn chỉ dừng ở mức 500mA như USB 2.0 thông thường.</p>
<p>Nếu bạn sử dụng cổng USB không được cấp điện, dòng điện sẽ được phân chia đều cho tất cả các cổng và không đủ để bạn sạc máy của mình. Một cổng USB được cấp điện có thể đưa dòng diện tối đa đến tất cả và từng cổng, giúp bạn sạc máy tốt hơn.</p>
<p><strong>4. Bạn có thể dùng bất kì cáp microUSB nào để sạc điện thoại, nếu điện thoại đó có cổng microUSB</strong></p>
<p>Với các máy được trang bị cổng microUSB, bạn có thể dùng bất kì cáp microUSB nào để sạc, không nhất thiết phải là một loại cáp đặc biệt nào đó.</p>
<p><strong>5. Lần đầu tiên sạc, hãy sạc đầy rồi sau đó để máy hết pin hoàn toàn</strong></p>
<p>Lần đầu tiên sạc rất quan trọng đối với một thiết bị: nó giúp điều hòa pin và khiến máy làm quen với hành vi của pin. Vì thế khi sạc lần đầu, hãy cắm sạc trong vòng ít nhất là 12 giờ, sau đó rút sạc ra và dùng máy đến khi cạn sạch pin.</p>
<p><strong>6. Bạn có thể yên tâm sạc máy qua đêm</strong></p>
<p>Pin trên các thiết bị di động hiện đại được trang bị mạch kiểm soát dòng điện, vì thế bạn không nên lo lắng nếu cần cắm sạc trong một thời gian dài. Khi pin đã được sạc đầy, trình quản lý pin sẽ tính toán dòng điện cần thiết để giữ pin đầy nhưng không bị sạc quá mức. Đây là một điều đáng mừng bởi nếu bị sạc quá mức, pin Li-Ion sẽ phát nổ.</p>
<p><strong>7. Thỉnh thoảng bạn nên xả sạch pin rồi lại sạc đầy</strong></p>
<p>Pin Li-Ion không gặp hiện tượng &#8220;hiệu ứng nhớ&#8221; (memory effect) như pin Nickel Cadmium thế hệ cũ, vì thế bạn vẫn có thể yên tâm sạc kể cả khi pin chưa cạn sạch. Tuy nhiên, các nhà sản xuất pin vẫn khuyên người dùng nên xả sạch pin rồi sạc đầy trở lại ít nhất là 1 tháng/lần. Việc này sẽ giúp tăng tối đa tuổi thọ pin.</p>
<p><strong>8. &#8220;Nâng niu&#8221; thỏi pin</strong></p>
<p>Nếu bạn &#8220;đối xử&#8221; tốt với pin di động, chúng sẽ đền đáp bằng hàng năm phục vụ. Tuy vậy nếu không, bạn cũng sẽ không có được những gì tốt nhất từ chúng bởi vốn dĩ pin là một vật nguy hiểm. Bạn có thể coi chúng là những quả bom hóa học nổ chậm, vì thế tốt nhất hãy lắp pin vào máy hoặc để trong một chiếc hộp để tránh va đập.</p>
<p><strong>9. Thay pin 2 năm một lần</strong></p>
<p>Khi pin được dùng lâu, khả năng giữ điện của nó dần mất và thời lượng sử dụng thiết bị của bạn cũng giảm xuống. Quá trình lâu dài nhưng không thể tránh được này là kết quả của những thay đổi về mặt hóa học bên trong cục pin. Dù sao bạn vẫn có thể yên tâm sử dụng pin của mình trong một vài năm: Apple cho biết pin của chiếc iPad sẽ giữ được 80% lượng điện tối đa sau 1000 lần sạc. Các nhà sản xuất khác cũng đưa ra tuyên bố tương tự.</p>
<p>Khi thay pin, bạn cần lưu ý không vứt pin cũ vào thùng rác bởi những thành phần trong pin rất độc hại và dễ gây cháy.</p>
<p><strong>10. Xử lý rắc rối khi sạc bằng USB chỉ bằng vài bước đơn giản</strong></p>
<p>Nếu bạn đang cố sạc điện thoại bằng cổng USB nhưng không thành, một số công cụ của hệ điều hành Windows sẽ giúp bạn cải thiện tình hình. Để sử dụng chúng, hãy truy cập vào <em>Control Panel / Device Manager </em>rồi chọn <em>View / Devices by Connection</em>. Sau đó hãy bấm vào menu gốc (cũng chính là tên máy tính của bạn) và bấm phím *. Một danh sách tất cả các thiết bị đang kết nối với máy tính của bạn sẽ hiện ra. Bạn cần cuộn xuống cho tới khi thấy <em>Generic USB Hub</em>, bấm chuột phải vào nó và chọn <em>Properties</em>.</p>
<p>Hãy truy cập thẻ <em>Power </em>và bạn sẽ thấy một danh sách các thiết bị đang kết nối qua cổng USB cùng với lượng điện đang cấp cho thiết bị đó. Dựa vào thông tin này, bạn sẽ biết trước được liệu thiết bị di động của mình sẽ được sạc đầy nhanh hay chậm. Nếu lượng điện chỉ là 96mA như hình dưới đây, dù điện thoại của bạn có báo là đang sạc nhưng chắc chắn sẽ phải mất một thời gian rất lâu để sạc đầy.</p>
<p id="aui_3_2_0_1376"><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-15902" title="10 điều cần biết khi sạc điện thoại và máy tính bảng" src="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/10-dieu-can-biet-khi-sac-dien-thoai-va-may-tinh-bang-2.jpg" alt="10 điều cần biết khi sạc điện thoại và máy tính bảng" width="300" height="330" /></p>
<p>Theo <em>VnReview</em></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu Chip xử lí đồ họa trên smartphone &#8211; GPU Adreno Series</title>
		<link>https://trainghiemso.vn/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[An Nhiên]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 29 May 2016 06:43:14 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[TƯ VẤN]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn điện thoại]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn smartphone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://trainghiemso.com/?p=17343</guid>

					<description><![CDATA[Trên smartphone, GPU (chip xử lí đồ họa) và CPU được tích hợp chung trên [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Trên smartphone, GPU (chip xử lí đồ họa) và CPU được tích hợp chung trên một hệ thống gọi là SoC.</strong></p>
<p><strong>SOC (system-on-a-chip)</strong> là một hệ thống điện tử được xây dựng trên một đế silicon với ý tưởng ban đầu là tích hợp tất cả các thành phần của một hệ thống máy tính lên trên một vi mạch đơn. Nói dễ hiểu hơn là một hệ thống máy tính được thu nhỏ trong một vi mạch, bao gồm, chíp xử lý trung tâm CPU, chip đồ họa GPU, và các trình điều khiển khác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h3><strong>GPU &#8211; chip đồ họa là gì? </strong></h3>
<p id="gpu">Chúng ta hay nói GPU &#8211; chip đồ họa, vậy nó là gì? Có tác dụng ra sao? Tại sao phải cần đến nó. GPU là viết tắt của Graphics Processing Unit là một bộ vi xử lý chuyên dụng nhận nhiệm vụ tăng tốc, xử lý đồ họa cho bộ vi xử lý trung tâm CPU. GPU được dùng để xử lý các game và ứng dụng 3D. CPU cũng hỗ trợ trong việc tính toán (nhất là với các game 3D) nhưng người thực thi chính là chip đồ họa.</p>
<p>Hầu hết chip đồ họa còn hỗ trợ cả xử lý hình ảnh 2D ở một số chức năng như phóng to thu nhỏ hình ảnh và xử lý đồ họa máy tính (animation). CPU cũng thường xử lý những tác vụ này do đó tùy vào hệ điều hành của thiết bị mà GPU có tham gia vào xử lý hình ảnh 2D hay không.</p>
<p><strong>Qualcomm</strong> là công ty công nghệ của Mỹ, cung cấp một số lượng chipset khổng lồ cho nền tảng di động, bên cạnh đó qualcomm cũng là công ty phát minh, thúc đẩy những công nghệ di động không dây, internet không dây phát triển.</p>
<p>Adreno được phát triển bởi Qualcomm dưới dạng tích hợp trong chip xử lý SoCs. Ban đầu dòng này được đặt tên là Imageon do ATI Technologies phát triển, sau đó được AMD mua lại từ năm 2006. Tiếp theo vào năm 2008, Qualcomm mua lại Imageon và đổi tên thành Adreno. Tên mới Adreno được hình thành bằng cách đảo chữ từ tên Radeon.</p>
<p>Nói đơn giản muốn chơi game được thì cần phải có chip đồ họa, chơi game càng nặng thì cần phải có chip độ họa “xịn”.</p>
<p>“Độ xịn” của GPU phụ thuộc vào tốc độ và khả năng tính toán (GFLOPS)</p>
<p>&nbsp;</p>
<h3><strong>Các dòng đồ họa Adreno</strong></h3>
<p>Vậy để biết nó xịn tới mức nào thì chúng sẽ tìm hiểu về các dòng đồ họa Adreno series 2, 3, 4 được tích hợp trong các đời chip của Qualcomm.Adreno Series bao gồm:</p>
<p id="adreno200"><strong>Adreno 200</strong> ra đời vào khoảng năm 2008 được tích hợp trong các SoC S1 của Qualcomm trên các hiết bị tiêu biểu như Samsung Galaxy Mini, LG Optimus GT540 hay Sony X10 mini &#8230;.Mặc dù được tích hợp đầy đủ các thư viện đồ họa OpenGL ES 2.0, OpenGL ES 1.1 nhưng GPU này có khả năng xử lý khá thấp khi chạy ở tốc độ 128Mhz. Đến đầu năm 2011, Qualcomm lại hồi sinh dòng 200 thành 200 enhanced (cải tiến) có tốc độ 200Mhz cho khả năng xử lý tốt hơn với các thiết bị như Samsung Galaxy S Duos, Galaxy ACE Plus hay Sony Xperia J.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-17350" title="Tìm hiểu Chip xử lí đồ họa trên smartphone - GPU Adreno Series" src="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series.jpg" alt="Tìm hiểu Chip xử lí đồ họa trên smartphone - GPU Adreno Series" width="640" height="461" srcset="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series.jpg 640w, https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series-600x432.jpg 600w" sizes="auto, (max-width: 640px) 100vw, 640px" /></p>
<p id="adreno205"><strong>Adreno 205 </strong>ra đời đâu năm 2010 được tích hợp trong các SoC S2 của Qualcomm với tốc độ 333 – 500 Mhz trên các thiết bị tiêu biểu như HTC Desire HD, Samsung Galaxy S, Nokia Lumia 900… đánh dấu sự khởi đầu của các dòng sản phẩm thành công sau này. Adreno 205 cho phép người dùng chơi game 3D ở mức độ cơ bản, không đòi hỏi khả năng xử lý mạnh cụ thể như Angry Bird,..</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-17351" title="Tìm hiểu Chip xử lí đồ họa trên smartphone - GPU Adreno Series" src="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series-1.jpg" alt="Tìm hiểu Chip xử lí đồ họa trên smartphone - GPU Adreno Series" width="640" height="347" srcset="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series-1.jpg 640w, https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series-1-600x325.jpg 600w" sizes="auto, (max-width: 640px) 100vw, 640px" /></p>
<p id="adreno220"><strong>Adreno 220</strong> ra đời vào khoảng cuối năm 2010 được tích hợp trong các SoC S3 của Qualcomm trên các thiết bị tiêu biểu như HTC Sensation, LG Optimus LTE, Sony Xperia S, Samsung Galaxy S2 và Galaxy Note phiên bản LTE…. Đây cũng là bước nhảy vọt của GPU trong chip Qualcomm, Aderno 220 có khả năng xử lý khá mạnh, gấp 4 lần thế hệ Adreno 200 đồng thời hỗ trợ cả OpenGL ES 2.0 và 1.1 cùng với Direct3D 9.3 với tốc độ 333 – 500 Mhz cho phép người dùng có thể “cày kéo” các game có đồ họa khủng trên thiết bị di động của họ.</p>
<p id="adreno225"><strong>Adreno 225 </strong>ra đời đầu năm 2013 được tích hợp trong các SoC S4 Plus (trừ một số dòng sản xuất cuối 2013 ) của Qualcomm trên các thiết bị tiêu biểu như HTC One X, HTC Window Phone8x, Samsung Galaxy S3…. Cùng với sự thay đổi cấu trúc CPU trong chipet S4, Qualcomm cũng cải tiến khá nhiều mức tiêu thụ năng lượng và khả năng xử lý trên GPU Adreno 225, theo đó Qualcomm cho biết Adreno 225 có mức độ xử lý cao hơn 50% so với Adreno 220 khi chạy ở tốc độ xung nhịp 300 MHz.  Adreno 225 có khả năng chơi được hầu hết các game hiện nay từ mức trung bình cho đến cao cấp.</p>
<p>Bên cạnh việc tích hợp Adreno 225 vào các dòng chip S4 Plus của mình thì Qualcomm cũng tích hợp thêm Adreno 203 vào S4 Play và Snapdragon 200 nhằm giảm giá thành cho sản phẩm nhưng vẫn giữ được hiệu năng dành cho những người có trải nghiệm cơ bản. Sản phẩm tiêu biểu như Samsung Galaxy Win hoặcHTC Desire 600…</p>
<p id="adreno302">Cùng với đó, 1 số chip Snapdragon 200 cũng được tích hợp thêm dòng chip đồ họa adreno 302 nhằm tăng hiệu quả xử lý cho các game đòi hỏi đồ họa cao mà không cần phải tốn thêm chi phí cao để trang bị các dòng CPU cao cấp khác. Adreno 302 cũng hỗ trợ OpenGL ES 3.0, OpenCL and DirectX 9.3. Sản phẩm tiêu biểu của GPU này có thể kể đến như Lumia 530, Nokia X2&#8230;</p>
<div id="attachment_17353" style="width: 910px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" aria-describedby="caption-attachment-17353" class="wp-image-17353 size-full" title="Tìm hiểu Chip xử lí đồ họa trên smartphone - GPU Adreno Series" src="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series-2.jpg" alt="Tìm hiểu Chip xử lí đồ họa trên smartphone - GPU Adreno Series" width="900" height="500" srcset="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series-2.jpg 900w, https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series-2-600x333.jpg 600w, https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series-2-768x427.jpg 768w, https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series-2-800x444.jpg 800w" sizes="auto, (max-width: 900px) 100vw, 900px" /><p id="caption-attachment-17353" class="wp-caption-text">Nokia X sử dụng GPU Adreno 302</p></div>
<p>&nbsp;</p>
<p id="adreno305">Sự phát triển quá nhanh của Android đòi hỏi Qualcomm phải phát triển nhiều hơn, nhằm đảm bảo sự đa dạng của các nhà sản xuất một lần nữa Qualcomm lại tích hợp thêm chip đồ họa <strong>Adreno 305 </strong>, vào chip S4 Plus 2 nhân, và chip Snapdragon 400  4 nhân, Adreno 305 có khả năng hỗ trợ màn hình 1080p, và có khả năng xử lý mang lại trải nghiệm mức trung bình, sử dụng trên các điện thoại Nokia Lumia 520, HTC Window Phone 8S, hoặc Sony Xperia M, …</p>
<p id="adreno306">Cùng với sự phát triển của hệ điều hành 64 bit trên Android, Qualcomm cho ra đời SOC mới 410 đi kèm Adreno 306 hỗ trợ màn hình fHD cùng với Camera 13 Mpx cho người dùng trải nghiệm mượt mà trên các sản phẩm tầm trung. Một số điện thoại tiêu biểu như Samsung Galaxy Grand Prime và HTC Desire 510.</p>
<p id="adreno320"><strong>Adreno 320</strong> được lần đầu tiên xuất hiện trong các dòng chip S4 Pro của Qualcomm. Adreno 320 có sức mạnh rất khủng khi hỗ trợ độ phân giải màn hình lên tới 2048 x 1536 điểm ảnh (QXGA), xử lý được video Full-HD, camera hỗ trợ tối đa 20MP đồng thời có tích hợp bên trong nó hầu hết các thư viện game mới nhất OpenGL ES 3.0, OpenGL ES 2.0, OpenGL ES 1.1, OpenVG 1.1, EGL 1.4, Direct3D Mobile do đó nhà phát triển có thể tạo ra nhiều game có đồ họa không thua game trên máy tính là bao. Adreno 320 đem lại cho người dùng những trải nghiệm đỉnh cao trong game, hoặc các tác vụ đồ họa nặng. GPU này được tích hợp trong trong các dòng sản phẩm như Sony Xperia Z, LG Optimus G, …</p>
<p>Bên cạnh đó GPU Adero 320 còn được tích hợp trong bộ vi xử lý Snapdragon 600 của Qualcomm nhưng với tốc độ và hiệu năng cao hơn được biết đến trong các thiết bị LG Optimus G Pro, Samsung Galaxy S4 phiên bản LTE,  và HTC One M7….</p>
<p id="adreno330"><strong>Adreno 330</strong> xuất hiện lần đầu tiên vào cuối năm 2013 bên trong con chip Snapdragon 800 của Qualcomm. Đây thực sự là con quái vật GPU cho thiết bị di động năm 2013, với tốc độ xử lý 450 – 578 Mhz cho phép bạn chơi thả ga các game đỉnh hiện nay như Asphalt 8, Modern Combat 6,… đồng thời có khả năng chơi được các đoạn video với độ phân giải 4K ( gấp 4 lần Full HD). Adreno xuất hiện trong khá nhiều các thiết bị Flagship 2013 như: Samsung Galaxy Note 3, Nokia Lumia 1520, LG G2, &#8230;</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-17355" title="Tìm hiểu Chip xử lí đồ họa trên smartphone - GPU Adreno Series" src="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series-3.jpg" alt="Tìm hiểu Chip xử lí đồ họa trên smartphone - GPU Adreno Series" width="640" height="356" srcset="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series-3.jpg 640w, https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/tim-hieu-chip-xu-li-do-hoa-tren-smartphone-gpu-adreno-series-3-600x334.jpg 600w" sizes="auto, (max-width: 640px) 100vw, 640px" /></p>
<p id="adreno405"><strong>Adreno 405</strong> được Qualcomm giới thiệu lần đầu tiên vào tháng 2/2014 khi tích hợp trong chip 64 bit Snapdragon 610 và chíp 8 nhân đầu tiên của Qualcomm là Snapdrangon 615. GPU Adreno 405 đã được thiết kế lại đáng kể và hỗ trợ DirectX 11.2 bao gồm cả phần cứng tessellation, OpenGL ES 3.0 và OpenCL 1.2. Hơn nữa, hiệu suất nên được đáng kể so với trước đây Adreno 305 trước đây. Adreno 405 hỗ trợ màn hình  WQXGA (2560&#215;1600) và cho phép chơi video độ phân giải Full HD với 60 khung hình trên giây, bên cạnh đó . Đây cũng là GPU khá mạnh, hỗ trợ chơi tốt các game hiện nay. Hiện nay rất ít thiết bị sử dụng GPU này như HTC Desire 820,…</p>
<p id="adreno420"><strong>Adreno 420</strong> được biết đến khi Qualcomm giới thiệu dòng chip Snapdragon 805 vào quý 2 2014. Nếu như nói Adreno 330 là quái vật năm 2013 thì Adreno 420sẽ là quái vật 2014, khi Adreno 420 hỗ trợ đầy đủ OpenGL ES 3.1*, OpenCL 1.2 và Direct3D cấp độ  11,2. Adreno 420 cho khả năng chơi và xuất video Ultra HD hay 4K, đồng thời đem lại cho bạn trải nghiệm game với cấu hình cao nhất mang lại chất lượng tuyệt vời nhất. Thiết bị tiêu biểu chạy 805 là Google Nexus 6, Samsung Galaxy S5 LTE-A, Samsung Galaxy Note 4, Samsung Galaxy Note Edge, LG G3 Cat. 6, Amazon Fire HDX 8.9 (2014).</p>
<p>Theo <em>Thegioididong</em></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Jailbreak, root và unlock khác nhau như thế nào?</title>
		<link>https://trainghiemso.vn/jailbreak-root-va-unlock-khac-nhau-nhu-the-nao/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[An Nhiên]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 25 May 2016 08:02:29 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[iOS]]></category>
		<category><![CDATA[TƯ VẤN]]></category>
		<category><![CDATA[Jailbreak]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn smartphone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://trainghiemso.com/?p=15951</guid>

					<description><![CDATA[So với máy tính, điện thoại và máy tính bảng là những thiết bị tương [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>So với máy tính, điện thoại và máy tính bảng là những thiết bị tương đối đóng. Jailbreak, root và unlock (mở khóa) là những cách để chúng ta vượt qua các giới hạn, làm những việc mà các nhà sản xuất và nhà mạng không muốn chúng ta làm.</strong></p>
<p>Các khái niệm jailbreak, root và unlock bây giờ không còn là mới, nhưng vẫn có một số người hiểu chưa chính xác hoặc còn mơ hồ về sự khác biệt của chúng. Bài viết dưới đây sẽ giải thích những điểm khác nhau giữa các khái niệm này.</p>
<p><strong>Jailbreak</strong></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-15955" src="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/jailbreak-root-va-unlock-khac-nhau-nhu-the-nao.jpg" width="640" height="340" alt="Jailbreak, root và unlock khác nhau như thế nào?" title="Jailbreak, root và unlock khác nhau như thế nào?" srcset="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/jailbreak-root-va-unlock-khac-nhau-nhu-the-nao.jpg 640w, https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/jailbreak-root-va-unlock-khac-nhau-nhu-the-nao-600x319.jpg 600w" sizes="auto, (max-width: 640px) 100vw, 640px" /></p>
<p>Jailbreak là quá trình gỡ bỏ các giới hạn nhà sản xuất áp dụng với thiết bị. Jailbreak chủ yếu thực hiện với các thiết bị của Apple như iPhone và iPad. Jailbreak gỡ bỏ các giới hạn Apple đặt ra, cho phép bạn cài đặt phần mềm của bên thứ ba ở bên ngoài kho ứng dụng App Store của Apple. Thông qua việc jailbreak, bạn có thể làm những việc như thay đổi trình duyệt mặc định hoặc phần mềm email của iPhone. Nói cách khác, jailbreak cho phép bạn sử dụng những phần mềm Apple không cho phép trên chiếc iPhone hoặc iPad của mình.</p>
<p>Jailbreak cũng có thể thực hiện với các thiết bị khác với mục tiêu tương tự như trên iPhone hay iPad. Ví dụ, jailbreak máy tính bảng Microsoft Surface RT cho phép bạn cài các chương trình phần mềm máy tính không được phép sử dụng. (Theo mặc định, ở chế độ desktop các thiết bị chạy hệ điều hành Windows RT chỉ được phép chạy một số ứng dụng do Microsoft viết, như Microsoft Office). Nhưng lưu ý là các ứng dụng máy tính đó phải được biên dịch (compile) cho nền tảng vi xử lý ARM, do đó bạn không thể chạy các phần mềm Windows hiện nay trên máy tính bảng Surface RT.</p>
<p>Các công ty như Apple và Microsoft không muốn bạn jailbreak thiết bị của họ để thay đổi các chương trình mặc định trên hệ điều hành hoặc chạy ứng dụng máy tính của bên thứ ba trên Windows RT. Để thực hiện jailbreak, các hacker phải tìm ra lỗ hổng bảo bật cho phép họ &#8220;khai thác&#8221; thiết bị và vượt qua hàng rào bảo vệ của nhà sản xuất.</p>
<p>Android cho phép người dùng cài các ứng dụng của bên thứ ba từ bên ngoài kho ứng dụng của Google nên không cần jailbreak.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Root</strong></p>
<p>Root là quá trình dành quyền truy cập gốc (root access), mang lại cho người dùng toàn quyền kiểm soát và truy cập vào smartphone hoặc máy tính bảng của mình. Hành động này chủ yếu được thực hiện trên các thiết bị Android, nhưng root cũng có thể thực hiện trên các thiết bị khác sử dụng hệ điều hành Linux như hệ điều hành Symbian đã chết yểu của Nokia.</p>
<p>Tương tự như jailbreak thiết bị iOS, root là cách để vượt qua những giới hạn do các nhà sản xuất hoặc nhà mạng đưa ra với thiết bị Android. Sau khi root thành công, tức là bạn đã dành được quyền truy cập gốc, bạn có thể gỡ bỏ hoặc thay đổi các ứng dụng và các thiết lập trên smartphone hoặc máy tính bảng.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-15956" src="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/jailbreak-root-va-unlock-khac-nhau-nhu-the-nao-1.jpg" width="640" height="360" alt="Jailbreak, root và unlock khác nhau như thế nào?" title="Jailbreak, root và unlock khác nhau như thế nào?" srcset="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/jailbreak-root-va-unlock-khac-nhau-nhu-the-nao-1.jpg 640w, https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/jailbreak-root-va-unlock-khac-nhau-nhu-the-nao-1-600x338.jpg 600w" sizes="auto, (max-width: 640px) 100vw, 640px" /></p>
<p>Một trong những lý do phổ biến nhất để root điện thoại là thay hệ điều hành của nhà sản xuất cung cấp bằng một bản ROM tùy biến (custom ROM) khác. Bản ROM tùy biến ở đây được hiểu là phiên bản hệ điều hành do các lập trình hoặc các nhóm lập trình phát triển dành cho một mẫu điện thoại nào đó. Ngoài ra, root máy còn mang lại khả năng gỡ bỏ những ứng dụng không muốn dùng mà sản xuất và nhà mạng đưa vào, qua đó giúp tăng thêm dung lượng bộ nhớ lưu trữ.</p>
<p>Quá trình root điện thoại Android tùy thuộc vào từng thiết bị nhưng có điểm chung là càng ngày càng đơn giản hơn. Thông thường, các điện thoại có nhiều người dùng như Nexus 4, Galaxy S3 hoặc HTC One X sẽ có nhiều bản ROM để lựa chọn do chúng được nhiều nhà phát triển ứng dụng quan tâm.</p>
<p>Lưu ý là root có thể ảnh hưởng đến khả năng bảo hành sản phẩm. Tuy vậy, việc root từ ROM gốc của nhà sản xuất bây giờ có thể trở lại trạng thái ban đầu khá dễ dàng, không ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hành.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Unlock Bootloader (mở khóa bootloader)</strong></p>
<p>Theo nghĩa đen, bootloader là đoạn mã được thực thi trước khi hệ điều hành bắt đầu khởi động. Mỗi điện thoại Android đều có bootloader để chỉ dẫn nhân hệ điều hành khởi động bình thường. Bootloader thường bị khóa trên các thiết bị Android bởi vì dù đây là hệ điều mã nguồn mở, song các nhà sản xuất vẫn muốn tạo ra các phiên bản hệ điều hành Android riêng cho thiết bị của mình. Để bảo vệ các phiên bản hệ điều hành Android riêng của mình, các nhà sản xuất thường khóa bootloader. Với các thiết bị Android bị khóa bootloader, máy chỉ có thể khởi động vào bản ROM được nhà sản xuất quy định. Vì vậy, nếu bạn muốn root điện thoại để cài bản ROM khác, bạn phải mở khóa bootloader của nhà sản xuất.</p>
<p>Tuy vậy, lưu ý là việc mở khóa bootloader sẽ làm mất bảo hành thiết bị. Ngoài ra, nó cũng xóa sạch dữ liệu bên trong máy gồm ứng dụng, danh bạc, tin nhắn SMS và MMS.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-15957" src="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/jailbreak-root-va-unlock-khac-nhau-nhu-the-nao-2.jpg" width="650" height="300" alt="Jailbreak, root và unlock khác nhau như thế nào?" title="Jailbreak, root và unlock khác nhau như thế nào?" srcset="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/jailbreak-root-va-unlock-khac-nhau-nhu-the-nao-2.jpg 650w, https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/jailbreak-root-va-unlock-khac-nhau-nhu-the-nao-2-600x277.jpg 600w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></p>
<p>Mở khóa bootloader có thể đòi hỏi phải khai thác lỗ hổng. Tuy nhiên, một số nhà sản xuất như HTC và Motorola cho phép người dùng mở khóa bootloader trên một số thiết bị nhưng cảnh báo việc này sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hành thiết bị. Theo các chuyên gia, việc mở khóa bootloader trên các thiết bị Nexus dễ dàng hơn các thiết bị Android khác.</p>
<p>Trên lý thuyết, việc mở khóa bootloader còn cho phép cài đặt các hệ điều hành không phải Android lên các thiết bị. Ví dụ, bạn có thể cài hệ điều hành Ubuntu cho điện thoại hoặc WebOS trên các điện thoại Nexus đã mở khóa bootloader. Thậm chí, phiên bản Ubuntu dành cho máy tính cũng có thể cài trên máy tính bảng Nexus 7. Tất nhiên, hệ điều hành đó phải được xây dựng để tương thích với thiết bị cài đặt.</p>
<p><strong>Unlock điện thoại</strong></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-15958" src="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/jailbreak-root-va-unlock-khac-nhau-nhu-the-nao-3.jpg" width="650" height="421" alt="Jailbreak, root và unlock khác nhau như thế nào?" title="Jailbreak, root và unlock khác nhau như thế nào?" srcset="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/jailbreak-root-va-unlock-khac-nhau-nhu-the-nao-3.jpg 650w, https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/jailbreak-root-va-unlock-khac-nhau-nhu-the-nao-3-600x389.jpg 600w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></p>
<p>Các điện thoại được bán kèm hợp đồng dịch vụ của nhà mạng thường bị &#8220;khóa mạng&#8221;. Bị khóa mạng có nghĩa là điện thoại đó được thiết lập để chỉ sử dụng được trên mạng của nhà cung cấp đó, ví dụ iPhone phiên bản khóa mạng của Viettel thì chỉ sử dụng được SIM của Viettel chứ không dùng được SIM của VinaPhone hay MobiFone. Nếu bạn đưa SIM của nhà mạng khác vào, bạn sẽ nhận được thông báo điện thoại đã bị khóa không dùng được với SIM đó.</p>
<p id="aui_3_2_0_1374">Unlock (mở khóa mạng) điện thoại cho phép bạn sử dụng SIM của nhà mạng khác. Để mở khóa mạng cho điện thoại, bạn cần có mã mở khóa. Nhiều nhà mạng hiện nay thu phí mở khóa điện thoại trong trường hợp điện thoại khóa mạng đó vẫn còn trong thời gian hợp đồng với nhà mạng.</p>
<p>Theo <em>VnReview</em></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vì sao không nên để điện thoại gần giường ngủ?</title>
		<link>https://trainghiemso.vn/vi-sao-khong-nen-de-dien-thoai-gan-giuong-ngu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[An Nhiên]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 21 May 2016 07:41:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[TƯ VẤN]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn điện thoại]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn smartphone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://trainghiemso.com/?p=16464</guid>

					<description><![CDATA[Theo các nghiên cứu, hơn 71% dân Mỹ đặt điện thoại cạnh giường để không [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="the-article-summary">Theo các nghiên cứu, hơn 71% dân Mỹ đặt điện thoại cạnh giường để không bở lỡ cuộc gọi, tin nhắn. Thói quen tưởng như vô hại này lại ảnh hưởng đến sức khoẻ.</p>
<div class="the-article-body">
<p>Việc đặt điện thoại trên giường ngủ đã được chứng minh gây hại cho giấc ngủ và sức khoẻ. Người dùng sẽ gặp những phiền toái sau nếu không rời chiếc điện thoại của mình ngay cả trong giấc ngủ.</p>
<table class="picture" align="center">
<tbody>
<tr>
<td class="pic"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-16467" title="Vì sao không nên để điện thoại gần giường ngủ?" src="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/vi-sao-khong-nen-de-dien-thoai-gan-giuong-ngu.jpg" alt="Vì sao không nên để điện thoại gần giường ngủ?" width="660" height="330" srcset="https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/vi-sao-khong-nen-de-dien-thoai-gan-giuong-ngu.jpg 660w, https://trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2016/05/vi-sao-khong-nen-de-dien-thoai-gan-giuong-ngu-600x300.jpg 600w" sizes="auto, (max-width: 660px) 100vw, 660px" /></td>
</tr>
<tr>
<td class="pCaption caption">&#8220;Ôm&#8221; điện thoại lên giường ngủ sẽ gây hại cho sức khoẻ. Ảnh: <em><strong>Getty.</strong></em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Gây khó ngủ</strong></p>
<p dir="ltr">Theo các nhà khoa hock, ánh sáng từ điện thoại sẽ làm não sản xuất ra ít Melatonin hơn. Hóc-môn này giúp bạn dễ ngủ. Ngoài ra, đèn báo hiệu thiết bị đang sạc phát ra bước sóng xanh, ảnh hưởng đến nhịp sinh học của bạn, gây khó ngủ.</p>
<p dir="ltr"><strong>Mệt mỏi vào sáng hôm sau</strong></p>
<p dir="ltr">Có nghiên cứu chỉ ra rằng, những người sử dụng điện thoại sau khi tắt đèn ngủ sẽ cảm thấy mệt mỏi hơn vào hôm sau. Ngay cả khi bạn ngủ sâu, giấc ngủ vẫn không chất lượng.</p>
<p><strong>Dễ hoả hoạn</strong></p>
<p dir="ltr">Sở cảnh sát New York cảnh báo việc đặt điện thoại dưới gối có thể tạo ra một lỗ hổng và nó sẽ bắt lửa vì quá nhiệt. Nhiều vụ bỏng hay tử nạn vì nạn nhân để điện thoại dưới gối được ghi nhận tại nhiều quốc gia. Hầu hết các trường hợp đều phát cháy khá lớn. Hãy nói không với việc này.</p>
<p dir="ltr"><strong>Nhiều vi khuẩn hơn toilet</strong></p>
<p dir="ltr">Không ai muốn ngủ bên cạnh một cái toilet cả, nhưng bạn sẽ làm điều đó khi ngủ gần một chiếc điện thoại, vì có nhiều loại vi khuẩn bám lên thiết bị này khi bạn sử dụng hằng ngày. Người dùng có thể dễ dàng tẩy sạch vi khuẩn bám trên điện thoại bằng khăn mềm thấm chút cồn.</p>
<p dir="ltr"><strong>Ám ảnh khi thiếu điện thoại (Hội chứng Nomophobia)</strong></p>
<p dir="ltr">Đây là hội chứng sợ hãi, bồn chồn khi thiếu điện thoại đi động. Để ngăn chặn điều này, hãy tắt điện thoại của bạn ít nhất một lần mỗi ngày, đặt điện thoại cách bạn 4m đến 5m trước khi đi ngủ.</p>
<p dir="ltr"><strong>Gây mệt mỏi cho mắt</strong></p>
<p dir="ltr">Sau cả ngày làm việc với máy tính, tối ngồi trước TV, mắt của bạn cần được nghỉ ngơi. Nhưng khi đặt điện thoại gần giường ngủ, người dùng dễ có thói quen xấu là luôn kiểm tra điện thoại một cách vô thức. Để tránh điều này và các bệnh kéo theo như đau đầu, khô mắt, giảm thị lực,&#8230; người dùng nên để điện thoại cách xa giường ngủ và cho đôi mắt nghỉ ngơi.</p>
<p dir="ltr"><strong>Phát ra bức xạ di động</strong></p>
<p dir="ltr">Dù chưa có bằng chứng đủ mạnh để khẳng định bức xạ di động tác động xấu đến não. Nhưng trong khi chờ giới khoa học ngã ngũ, hãy hạn chế đến mức có thể. Đó là lí do Rachel Rothman, Giám đốc công nghệ tại viện nghiên cứu Good Housekeeping cảnh báo người dùng không nên ngủ với điện thoại để dưới gối.</p>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Khi smartphone có cả chục bộ cảm biến</title>
		<link>https://trainghiemso.vn/khi-smartphone-co-ca-chuc-bo-cam-bien/</link>
					<comments>https://trainghiemso.vn/khi-smartphone-co-ca-chuc-bo-cam-bien/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[An Nhiên]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 27 Oct 2014 23:49:54 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[TƯ VẤN]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn smartphone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.trainghiemso.com/?p=9348</guid>

					<description><![CDATA[Trình độ thông minh và khả năng tương tác của một chiếc smartphone chủ yếu [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Trình độ thông minh và khả năng tương tác của một chiếc smartphone chủ yếu dựa trên các con chip cảm biến (sensor) gắn bên trong nó. Theo trang công nghệ Phone Arena, có ít nhất là 14 loại cảm biến khác nhau trên chiếc điện thoại thông minh mà bạn đang cầm trên tay.</strong><span id="more-9348"></span></p>
<p>Phổ biến nhất là cảm biến gia tốc kế (accelerometer), giúp báo cho hệ thống biết thiết bị đang ở thế đứng hay nằm, ngửa hay sấp? Nó cũng báo khi nào điện thoại đang rơi xuống để kích hoạt các cơ chế chống va chạm nếu có.</p>
<p>Con quay hồi chuyển (gyroscope) là một cảm biến cung cấp thông tin định hướng với độ chính xác cao hơn gia tốc kế. Nhờ nó mà tính năng máy ảnh Photo Sphere của Android biết được chiếc điện thoại xoay ra sao và theo hướng nào khi chụp ảnh toàn cảnh 360 độ; cũng như Sky Map của Google cho biết bạn đang hướng điện thoại của mình vào chòm sao nào.</p>
<p>Các cảm biến thông dụng nhất mà bất cứ smartphone nào cũng phải có như màn hình cảm ứng, máy ảnh, Wi-Fi, Bluetooth, GPS, mạng di động,…</p>
<p style="text-align: center;"><a href="https://www.trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2014/10/smartphone-sensor-1.png"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-large wp-image-9350" src="https://www.trainghiemso.vn/wp-content/uploads/2014/10/smartphone-sensor-1-800x349.png" alt="smartphone-sensor-1" width="800" height="349" title="Khi smartphone có cả chục bộ cảm biến"></a></p>
<p>Cảm biến từ kế (magnetometer) giúp phát hiện các từ trường, dùng cho ứng dụng địa bàn. Các ứng dụng cũng dùng cảm biến này để dò tìm kim loại.</p>
<p>Cảm biến tiệm cận (proximity) giúp đo độ gần. Nó chiếu những chùm tia hồng ngoại (IR) mà mắt người không thể nhìn thấy được rồi dùng thiết bị dò tìm IR để đo tia phản chiều từ các vật thế chung quanh dội lại. Nhờ cảm biến này, điện thoại biết được khi nào bạn để thiết bị gần tai để bật hay tắt tính năng gọi điện và tắt màn hình.</p>
<p>Các cảm biến ảnh sáng sẽ đo ánh sáng môi trường chung quanh để tự động điều chỉnh độ sáng của màn hình. Smartphone Samsung Galaxy được trang bị cảm biến ánh sáng tiên tiến có thể phân biệt được các ánh sáng trắng, đỏ, xanh dương và xanh lá độc lập, giúp điều chỉnh màu sắc hiển thị trên màn hình đẹp hơn trong mọi môi trường.</p>
<p>Smartphone cao cấp có cảm biến đo khí áp (barometer) có thể đo được áp suất không khí chung quanh. Nó giúp hệ thống biết được smartphone đang ở độ cao bao nhiêu so với mực nước biển và giúp GPS định vị chính xác hơn.</p>
<p>Cảm biến nhiệt kế (thermometer) để đo nhiệt độ giúp giám sát nhiệt độ của môi trường chung quanh, nhiệt độ của thiết bị, đặc biệt là ở pin. Dĩ nhiên là nó cũng được dùng để đo thân nhiệt con người trong các ứng dụng sức khỏe.</p>
<p>Cảm biến đo bước (pedometer) được sử dụng trong các ứng dụng rèn luyện thể lực. Rồi còn các cảm biến đo nhịp tim, cảm biến dấu vân tay, cảm biến đo độ ẩm không khí, NFC,… Thậm chí chiếc smartphone Sharp Pantone 5 bán ở Nhật Bản còn được trang bị cả cảm biến phát hiện mức độ phóng xạ chung quanh.</p>
<p style="text-align: right;">Theo <em>Phạm Hồng Phước</em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://trainghiemso.vn/khi-smartphone-co-ca-chuc-bo-cam-bien/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
