Connect with us

Bluetooth và những điều bạn chưa biết

image006 - Bluetooth và những điều bạn chưa biết

HỎI ĐÁP - TƯ VẤN

Bluetooth và những điều bạn chưa biết

Thực tế thì Bluetooth không phải là “răng xanh” như cách dịch vui từ tiếng Anh, và liệu bạn có biết rằng biểu tượng Bluetooth cũng ẩn chứa thông tin thú vị…

 

Bluetooth, anh là ai?

Bluetooth là chuẩn công nghệ không dây dùng để trao đổi dữ liệu với khoảng cách gần, sử dụng sóng UHF với bước sóng ngắn với băng tần ISM 2.4 đến 2.485 GHz. Bluetooth được Tập đoàn Viễn thông Erisson (Thụy Điển) phát minh năm 1994 với mục đích thay thế cáp RS-232. Bluetooth cho phép kết nối nhiều thiết bị một lúc với nhau và giải quyết được các vấn đề đồng bộ hóa thời bấy giờ.

image002

Hiện tại, Bluetooth được quản lý bởi Bluetooth Special Interest Group (SIG – Nhóm Lợi ích Đặc biệt Bluetooth) với hơn 20.000 công ty thành viên trong các lĩnh vực viễn thông, máy tính, mạng và sản phẩm tiêu dùng. Bluetooth từng được chuẩn hóa thành IEEE 802.15.1. Nhiệm vụ của SIG là giám sát việc phát triển các đặc điểm kỹ thuật, quản lý các chương trình đánh giá điều kiện và bảo vệ thương hiện. Để được đánh dấu là một thiết bị Bluetooth, thiết bị đó phải đạt các tiêu chuẩn do SIG định ra.

 

“Bluetooth” có nghĩa là gì?

Từ “Bluetooth” là phiên bản  “tiếng Anh hóa” của từ tiếng Scandinavia (tiếng Bắc Âu) Blåtand/Blåtann, (tiếng Bắc Âu cổ là blátǫnn). Đây là biệt danh của vua Harald “Bluetooth” Gormsson (tiếng Bắc Âu cổ Haraldr blátǫnn Gormsson), theo truyền thuyết là người thống nhất ba bộ tộc Đan Mạch thành một quốc gia.

Ý tưởng về tên gọi Bluetooth được Jim Kardach, người từng phát triển hệ thống cho phép điện thoại di động tương tác với máy vi tính, đưa ra năm 1997. Lúc ấy ông đang đọc cuốn tiểu thuyết lịch sử của Frans Gunnar Bengtsson mang tên “Những con tàu dài”, viết về những người Viking và vua Harald Bluetooth, với dụng ý nói rằng Bluetooth có giao thức kết nối cho phép các thiết bị khác nhau cùng kết nối với nhau.

 

Bluetooth, nhiệm vụ của anh là gì?

image006

Những nhiệm vụ của Bluetooth bao gồm:

  1. Điều khiển và giao tiếp không dây giữa điện thoại di động và tai nghe. Đây là một trong những ứng dụng đầu tiên trở nên phổ biến.
  2. Điều khiển và giao tiếp không dây giữa điện thoại di động và hệ thống âm thanh trên xe hơi tương thích với Bluetooth.
  3. Điều khiển và giao tiếp không giây giữa máy tính bảng và loa, như iPad hay máy tính bảng Android.
  4. Các thiết bị tai nghe không dây Bluetooth và điện thoại nội bộ không dây Bluetooth trên cửa ra vào.
  5. Mạng không dây băng thông hẹp giữa các máy vi tính trong không gian nhỏ.
  6. Giao tiếp không dây giữa máy vi tính và các thiết bị ngoại vi, phổ biến nhất là chuột, bàn phím và máy tin.
  7. Chuyển tải dữ liệu thông tin liên lạc, lịch và nhắc nhớ giữa các thiết bị.
  8. Thay thế chuẩn kết nối dây RS-232 được sử dụng với các thiết bị kiểm tra, bộ nhận tín nhiệu GPS, thiết bị y tế, thiết bị quét mã vạch và thiết bị điều khiển giao thông.
  9. Thay thế vai trò điều khiển của hồng ngoại.
  10. Phục vụ các ứng dụng kết nối không đòi hỏi băng thông lớn như kết nối USB và đòi hỏi không cần sử dụng dây cáp.
  11. Gửi quảng cáo từ các thiết bị quảng cáo qua Bluetooth đến các thiết bị Bluetooth được phát hiện.
  12. Kết nối không dây giữa hai hệ thống mạng Ethernet Công nghiệp (ví dụ như PROFINET).
  13. Mẫu máy chơi game thế hệ bảy và tám, ví dụ như Nintendo Wii và Sony PlayStation 3, sử dụng Bluetooth để kết nối với tay điều khiển không dây.
  14. Biến điện thoại hoặc thiết bị cầm tay trở thành modem không dây.
  15. Truyền tải thông tin từ cảm biến theo dõi sức khỏe từ thiết bị y tế đến điện thoại di động hoặc các thiết bị giám sát, thu thập thông tin.
  16. Cho phép điện thoại bàn báo chuông và trả lời cuộc gọi từ điện thoại di động (tương tự tai nghe không dây)
  17. Theo dõi chủ thể theo thời gian thực với khoảng cách gần.
  18. Chống trộm hoặc tránh bỏ quên điện thoại di động – khi điện thoại mất liên lạc với thiết bị đánh dấu, chuông báo hiệu sẽ kêu.
  19. Kết nối giữa thiết bị công nghệ “đeo, đội, mặc” với điện thoại di động, ví dụ như kính thông minh, đồng hồ thông minh…

 

Bao nhiêu thế hệ Bluetooth đã qua?

Ban đầu, tiêu chuẩn Bluetooth được phát triển vào năm 1994 bởi Jaap Haartsen và Sven Mattisson, lúc ấy làm việc tại Ericsson, sau đó việc phát triển tiêu chuẩn được Bluetooth Special Interest Group (SIG) đảm nhiệm sau khi tổ thức này thành lập ngày 20/5/1998.

image008

Bluetooth v1.0 và v1.0B

Phiên bản 1.0 và 1.0B có rất nhiều vấn đề và khiến các nhà sản xuất gặp khó khăn để làm cho sản phẩm của mình tương thích.

Bluetooth v1.1

Được phê chuẩn với tên gọi IEEE Standard 802.15.1-2002, các lỗi của phiên bản 1.0B được sửa chữa, thêm khả năng tiếp nhận các kênh không mã hóa và có thể thông báo sức mạnh tính hiệu.

Bluetooth v1.2

Các cải tiến chính bao gồm tăng tốc quy trình tìm kiếm và kết nối với thiết bị, cải tiến về tần số để tránh nhiễu, tốc độ truyền tải cao hơn so với v1.1 (tăng lên 721kbit/s), mở rộng kết nối đồng bộ và cải thiện chất lượng âm thanh, được phê chuản với tên gọi IEEE Standard 802.15.1-2005.

Bluetooth v2.0 + EDR

Phiên bản Bluetooth này ra mắt vào năm 2004 với việc ra đời Enhanced Data Rate (EDR – Cải thiện Tốc độ Dữ liệu) để truyển tải dữ liệu nhanh hơn. Tốc độ dữ liệu lý thuyết khoảng 3Mbit/s, trong khi tốc độ thực tế 2,1 Mbit/s. Ngoài ra, EDR còn cho phép tiết kiệm năng lượng của thiết bị. Tên gọi “Bluetooth v2.0 + EDR” ngụ ý rằng EDR là tính năng tùy chọn, các sản phẩm không hỗ trợ EDR thường ghi “Bluetooth v2.0” hoặc thậm chí là “Bluetooth v2.0 without EDR” trên bảng thông số kỹ thuật.

Bluetooth v2.1 + EDR

Ngày 26/7/2007, Bluetooth SIG đưa ra đặc điểm kỹ thuật chính cho phiên bản 2.1 + EDR: Cho phép ghép nối bảo mật đơn giản để giúp các thiết bị Bluetooth tương tác tốt hơn, nhằm cải thiện việc sử dụng và bảo mật, cũng như giảm điện năng tiêu thụ ở chế độ tiêu thụ ít năng lượng

Bluetooth v3.0 + HS

Phiên bản Bluetooth 3.0 + HS được Bluetooth SIG công bố ngày 21/4/2009. Về mặt lý thuyết chuẩn kết nối này có thể cung cấp đường truyền dữ liệu với tốc độ lên đến 24Mbit/s, tuy nhiên không phải qua kênh Bluetooth. Thay vào đó, Bluetooth thiết lập kênh kết nối và dữ liệu tốc độ nhanh được truyền tải qua kết nối 802.11. Thiết bị Bluetooth không có hậu tố “+HS” (High Speed – Tốc độ cao) sẽ không hỗ trợ truyền tải dữ liệu tốc độ cao mà chỉ đảm bảo các tiêu chuẩn truyền thống của Bluetooth.

Bluetooth v4.0

Bluetooth SIG hoàn tất tiêu chuẩn chính của phiên bản 4.0, với tên gọi Bluetooth Thông minh và áp dụng từ ngày 30/6/2010. Bluetooth v4.0 bao gồm Bluetooth Truyền thống, Bluetooth Tốc độ cao (HS) Và Bluetoth tiết kiệm năng lượng (LE).

Bluetooth tiết kiệm năng lượng (Bluetooth low energy – Bluetooth LE), còn được biết đến với tên gọi Wibree, có giao thức kết nối mới nhằm nhanh chóng thiết lập liên kết đơn giản, thay thế cho giao thức truyền thống của Bluetooth v1.0 và Bluetooth v3.0 nhắm đến việc tiêu thụ ít năng lượng nhất có thể. Việc lựa chọn giữa kết nối tiết kiệm năng lượng và kết nối truyền thống (tốn năng lượng hơn) do một chip chuyên dụng xử lý.

Bluetooth v4.1

Bluetooth v4.1 được Bluetooth SIG công bố chính thức vào ngày 4/12/2013 nhằm cải thiện khả năng hoạt động cũng như tăng cường hỗ trợ cho kết nối LTE, tăng cường khả năng trao đổi dữ liệu tốc độ cao với dung lượng lớn và cho phép hỗ trợ cùng lúc nhiều vai trò của thiết bị.

 

Bluetooth so tài cùng Wi-Fi (IEEE 802.11)

Bluetooth và Wi-Fi (thương hiệu của các sản phẩm dùng chuẩn kết nối IEEE 802.11) có một số ứng dụng giống nhau như thiết lập hệ thống mạng, in ấn hoặc chuyển tập tin. Wi-Fi được sử dụng để thay thế cáp tốc độ cao của mạng nội bộ (LAN) nên đôi khi được gọi là Mạng không dây nội bộ (WLAN). Bluetooth được sử dụng để thay thế cáp kết nối giữa các thiết bị khác nhau.

Wi-Fi và Bluetooth bổ sung lẫn nhau trong ứng dụng và cách thức khai thác. Wi-Fi thường đóng vai trò điểm truy cập, với kết nối máy chủ – máy khách không đối xứng với toàn bộ dữ liệu phải đi qua điểm truy cập. Trong khi đó, hai thiết bị Bluetooth đóng vai trò ngang nhau khi được kết nối. Chính vì thế Bluetooth được dùng để kết nối giữa hai thiết bị chỉ cần một vài thao tác đơn giản để kết nối (như nhấn nút) như tai nghe hay loa ngoài…, trong khi Wi-Fi phù hợp hơn với yêu cầu thiết lập chi tiết về “tầng” thiết bị và yêu cầu đáp ứng tốc độ kết nối cao.

Theo e-CHÍP M!

Continue Reading
You may also like...

Xem thêm trong chuyên mục HỎI ĐÁP - TƯ VẤN





CHÚNG TÔI TRÊN FACEBOOK

XEM NHIỀU TRONG NGÀY…




To Top